Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?
Ngày 16/6/2025, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng năm 2025.
Theo đó, danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau sáp nhập với Lâm Đồng và Đắk Nông như sau:
|
STT |
Các xã trước sắp xếp |
Tên xã, phường mới sau sắp xếp |
|
1 |
Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais |
Lạc Dương |
|
2 |
Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra |
Đơn Dương |
|
3 |
Lạc Lâm, Ka Đô |
Ka Đô |
|
4 |
Ka Đơn, Quảng Lập |
Quảng Lập |
|
5 |
D’Ran, Lạc Xuân |
D’Ran |
|
6 |
Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh |
Hiệp Thạnh |
|
7 |
Liên Nghĩa, Phú Hội |
Đức Trọng |
|
8 |
Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội |
Tân Hội |
|
9 |
Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine |
Tà Hine |
|
10 |
Đa Quyn, Tà Năng |
Tà Năng |
|
11 |
Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn |
Đinh Văn Lâm Hà |
|
12 |
Phú Sơn, Đạ Đờn |
Phú Sơn Lâm Hà |
|
13 |
Nam Hà, Phi Tô |
Nam Hà Lâm Hà |
|
14 |
Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm |
Nam Ban Lâm Hà |
|
15 |
Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà |
Tân Hà Lâm Hà |
|
16 |
Phúc Thọ, Tân Thanh |
Phúc Thọ Lâm Hà |
|
17 |
Phi Liêng, Đạ K’Nàng |
Đam Rông 1 |
|
18 |
Rô Men, Liêng Srônh |
Đam Rông 2 |
|
19 |
Đạ Rsal, Đạ M’Rông |
Đam Rông 3 |
|
20 |
Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ |
Đam Rông 4 |
|
21 |
Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré |
Di Linh |
|
22 |
Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh |
Hòa Ninh |
|
23 |
Hòa Nam, Hòa Bắc |
Hòa Bắc |
|
24 |
Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng |
Đinh Trang Thượng |
|
25 |
Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận |
Bảo Thuận |
|
26 |
Gia Bắc, Sơn Điền |
Sơn Điền |
|
27 |
Tam Bố, Gia Hiệp |
Gia Hiệp |
|
28 |
Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi |
Bảo Lâm 1 |
|
29 |
Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc |
Bảo Lâm 2 |
|
30 |
Lộc Thành, Lộc Nam |
Bảo Lâm 3 |
|
31 |
Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá |
Bảo Lâm 4 |
|
32 |
Lộc Bảo, Lộc Bắc |
Bảo Lâm 5 |
|
33 |
Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai |
Đạ Huoai |
|
34 |
Đạ M’ri, Hà Lâm |
Đạ Huoai 2 |
|
35 |
Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây |
Đạ Tẻh |
|
36 |
Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho |
Đạ Tẻh 2 |
|
37 |
Mỹ Đức, Quốc Oai |
Đạ Tẻh 3 |
|
38 |
Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi |
Cát Tiên |
|
39 |
Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ |
Cát Tiên 2 |
|
40 |
Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng |
Cát Tiên 3 |
|
41 |
Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo |
Vĩnh Hảo |
|
42 |
Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc |
Liên Hương |
|
43 |
Phan Dũng, một phần Phong Phú |
Tuy Phong |
|
44 |
Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú |
Phan Rí Cửa |
|
45 |
Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành |
Bắc Bình |
|
46 |
Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng |
Hồng Thái |
|
47 |
Bình An, Phan Điền, Hải Ninh |
Hải Ninh |
|
48 |
Phan Lâm, Phan Sơn |
Phan Sơn |
|
49 |
Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy |
Sông Lũy |
|
50 |
Lương Sơn, Sông Bình |
Lương Sơn |
|
51 |
Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng |
Hòa Thắng |
|
52 |
Đông Tiến, Đông Giang |
Đông Giang |
|
53 |
Đa Mi, La Dạ |
La Dạ |
|
54 |
Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú |
Hàm Thuận Bắc |
|
55 |
Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức |
Hàm Thuận |
|
56 |
Hồng Liêm, Hồng Sơn |
Hồng Sơn |
|
57 |
Hàm Chính, Hàm Liêm |
Hàm Liêm |
|
58 |
Tiến Lợi, Hàm Mỹ |
Tuyên Quang |
|
59 |
Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh |
Hàm Thạnh |
|
60 |
Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm |
Hàm Kiệm |
|
61 |
Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận |
Tân Thành |
|
62 |
Thuận Nam, Hàm Minh |
Hàm Thuận Nam |
|
63 |
Sông Phan, Tân Lập |
Tân Lập |
|
64 |
Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc |
Tân Minh |
|
65 |
Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa |
Hàm Tân |
|
66 |
Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ |
Sơn Mỹ |
|
67 |
Tân Tiến, Tân Hải |
Tân Hải |
|
68 |
Đức Phú, Nghị Đức |
Nghị Đức |
|
69 |
Măng Tố, Bắc Ruộng |
Bắc Ruộng |
|
70 |
Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho |
Đồng Kho |
|
71 |
Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận |
Tánh Linh |
|
72 |
Gia Huynh, Suối Kiết |
Suối Kiết |
|
73 |
Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai |
Nam Thành |
|
74 |
Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa |
Đức Linh |
|
75 |
Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh |
Hoài Đức |
|
76 |
Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân |
Trà Tân |
|
77 |
Ea Pô, Đắk Wil |
Đắk Wil |
|
78 |
Đắk D’rông, Nam Dong |
Nam Dong |
|
79 |
Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia |
Cư Jút |
|
80 |
Đắk Lao, Thuận An |
Thuận An |
|
81 |
Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh |
Đức Lập |
|
82 |
Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La |
Đắk Mil |
|
83 |
Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk |
Đắk Sắk |
|
84 |
Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà |
Nam Đà |
|
85 |
Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm |
Krông Nô |
|
86 |
Nâm N’Đir, Nâm Nung |
Nâm Nung |
|
87 |
Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú |
Quảng Phú |
|
88 |
Đắk Môl, Đắk Hòa |
Đắk Song |
|
89 |
Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình |
Đức An |
|
90 |
Thuận Hà, Thuận Hạnh |
Thuận Hạnh |
|
91 |
Nâm N’Jang, Trường Xuân |
Trường Xuân |
|
92 |
Đắk Som, Đắk R’Măng |
Tà Đùng |
|
93 |
Đắk Plao, Quảng Khê |
Quảng Khê |
|
94 |
Đắk Ngo, Quảng Tân |
Quảng Tân |
|
95 |
Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So |
Tuy Đức |
|
96 |
Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành |
Kiến Đức |
|
97 |
Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ |
Nhân Cơ |
|
98 |
Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín |
Quảng Tín |
|
99 |
Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt) |
Phường Xuân Hương – Đà Lạt |
|
100 |
Phường 5, Phường 6, Tà Nung |
Phường Cam Ly – Đà Lạt |
|
101 |
Phường 8, Phường 9, Phường 12 |
Phường Lâm Viên – Đà Lạt |
|
102 |
Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành |
Phường Xuân Trường – Đà Lạt |
|
103 |
Phường 7, Lạc Dương, Lát |
Phường Lang Biang – Đà Lạt |
|
104 |
Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc) |
Phường 1 – Bảo Lộc |
|
105 |
Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc) |
Phường 2 – Bảo Lộc |
|
106 |
Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc) |
Phường 3 – Bảo Lộc |
|
107 |
Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc) |
Phường B’Lao |
|
108 |
Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng |
Phường Hàm Thắng |
|
109 |
Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp |
Phường Bình Thuận |
|
110 |
Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp |
Phường Mũi Né |
|
111 |
Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy |
Phường Phú Thủy |
|
112 |
Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng |
Phường Phan Thiết |
|
113 |
Đức Long, Tiến Thành |
Phường Tiến Thành |
|
114 |
Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình |
Phường La Gi |
|
115 |
Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước |
Phường Phước Hội |
|
116 |
Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha |
Phường Bắc Gia Nghĩa |
|
117 |
Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan |
Phường Nam Gia Nghĩa |
|
118 |
Nghĩa Trung, Đắk Nia |
Phường Đông Gia Nghĩa |
|
119 |
Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh |
Đặc khu Phú Quý |
|
120 |
Bà Gia |
Đổi tên thành Đạ Huoai 3 |
Trên đây là Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng. Tỉnh Lâm Đồng sau khi sắp xếp, sáp nhập có 124 xã, phường và đặc khu.
Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng từ 1 7 2025 sau sáp nhập với Đắk Nông và Bình Thuận là bao nhiêu?
Ngày 11/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ, có hiệu lực từ ngày 1 7 2025.
Theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 128/2025/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 1 7 2025 sẽ áp dụng Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP thay cho danh mục tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Theo đó, Mục 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Lâm Đồng như sau:
– Vùng II, gồm các phường Xuân Hương – Đà Lạt, Cam Ly – Đà Lạt, Lâm Viên – Đà Lạt, Xuân Trường – Đà Lạt, Lang Biang – Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B’ Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.
– Vùng III, gồm các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.
– Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
Đồng thời, khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng tại Lâm Đồng từ 1 7 2025 sau sáp nhập với Đắk Nông và Bình Thuận như sau:
|
Vùng |
Địa bàn cấp xã |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng II |
Phường Xuân Hương – Đà Lạt, Cam Ly – Đà Lạt, Lâm Viên – Đà Lạt, Xuân Trường – Đà Lạt, Lang Biang – Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B’ Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang. |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
Phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia. |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
Các xã, phường, đặc khu còn lại |
3.450.000 |
16.600 |
Lưu ý: Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bản cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng mới nhiệm kỳ 2021 2026 là ai?
Ngày 24/6/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025 chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng mới nhiệm kỳ 2021-2026.
Theo Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025, Thủ tướng Chính phủ chỉ định ông Hồ Văn Mười, Phó Bí thư Tỉnh ủy Lâm Đồng (mới) nhiệm kỳ 2020 – 2025 giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (mới) nhiệm kỳ 2021 – 2026.
Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (mới) và ông Hồ Văn Mười chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025.
Theo nghị quyết số 1671 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng, từ 1-7-2025, tỉnh Lâm Đồng mới hợp nhất Đắk Nông, Bình Thuận, có 124 phường, xã và đặc khu Phú Quý.

Địa chỉ Tỉnh ủy Lâm Đồng: Số 10 Lê Hồng Phong, phường 4, TP Đà Lạt
Văn phòng Tỉnh ủy Lâm Đồng, dự kiến bố trí chung tại các địa chỉ gồm 04, 08, và 04A Trần Hưng Đạo, phường 3, TP Đà Lạt
Địa chỉ UBND tỉnh Lâm Đồng: Số 4 Trần Hưng Đạo, phường 3, TP Đà Lạt
Địa chỉ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng & các tổ chức chính trị – xã hội: Số 61, 57, 25 Quang Trung, TP Đà Lạt; thêm phần diện tích tại số 05 Trần Nhân Tông (chung với Tỉnh ủy)

Thông tin sáp nhập phường xã ở Lâm Đồng
Lâm Đồng trước sáp nhập diện tích 9.781,2km2; có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 2 thành phố) với tổng số 137 đơn vị hành chính cấp xã (106 xã, 18 phường và 13 thị trấn) gồm:
TP Đà Lạt (12 phường, 4 xã), TP Bảo Lộc (6 phường, 5 xã). Các huyện: Lạc Dương (1 thị trấn, 5 xã), Đơn Dương (2 thị trấn, 7 xã), Đức Trọng (1 thị trấn, 14 xã), Lâm Hà (2 thị trấn, 14 xã), Đam Rông (8 xã), Di Linh (1 thị trấn, 18 xã), Bảo Lâm (1 thị trấn, 13 xã), Đạ Huoai (5 thị trấn, 18 xã).
Tên phường, xã mới ở Lâm Đồng sau sáp nhập:
Trong 137 đơn vị hành chính cấp xã (104 xã, 18 phường, 13 thị trấn; 2 xã không sắp xếp là Ninh Gia của huyện Đức Trọng và Bà Gia của huyện Đạ Huoai) thành 51 xã, phường. Cụ thể:
TP Đà Lạt (cũ): Chia thành 5 phường
1/ Phường Xuân Hương – Đà Lạt: 73,45 km2 – 103.178 người
Sáp nhập từ: phường 1, phường 2 , phường 3, phường 4 và phường 10
Trụ sở mới: Thành ủy Đà Lạt hiện nay – 31 Đinh Tiên Hoàng, phường 2, TP Đà Lạt (cũ)
2/ Phường Cam Ly – Đà Lạt: 80,92 km2 – 48.919 người
Sáp nhập từ: phường 5, phường 6 và xã Tà Nung
Trụ sở: UBND phường 5 (cũ) – 62 Hoàng Diệu (đối với Đảng ủy) và UBND phường 6 (cũ) – 29 Thi Sách (đối với UBND).
3/ Phường Lâm Viên – Đà Lạt: 35,03 km2 – 71.369 người
Sáp nhập từ: phường 8, phường 9, phường 12
Trụ sở: UBND phường 8 (cũ) – 28 Phù Đổng Thiên Vương (Đảng ủy) và UBND phường 9 (cũ) – 09 Quang Trung (UBND).
4/ Phường Xuân Trường – Đà Lạt: 168,83 km2 – 36.163 người
Sáp nhập từ: phường 11 và 3 xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành
Trụ sở: UBND phường 11 (cũ) – đường Trại Mát (Đảng ủy) và UBND xã Xuân Thọ (cũ) – thôn Đa Lộc (UBND).
5. Phường Lang Biang – Đà Lạt: 322,66 km2 – 40.041 người
Sáp nhập từ: phường 7 (TP Đà Lạt) và thị trấn Lạc Dương, xã Lát (huyện Lạc Dương).
Trụ sở: Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Lạc Dương (cũ) – thị trấn Lạc Dương
TP Bảo Lộc (cũ) chia thành 4 phường
1/ Phường 1 Bảo Lộc: 51,46 km2 – 55.845 người
Sáp nhập từ: phường 1, phường Lộc Phát, xã Lộc Thanh
Trụ sở: UBND thành phố Bảo Lộc (cũ) – Số 2 Hồng Bàng, phường 1.
2/ Phường 2 Bảo Lộc: 176,72 km2 – 49.564 người
Sáp nhập từ: phường 2, xã ĐamBri (TP Bảo Lộc), xã Lộc Tân (huyện Bảo Lâm)
Trụ sở: UBND phường 2 (cũ) 243 Nguyễn Công Trứ, UBND xã Đam B’ri (cũ) – 357 Lý Thái Tổ.
3/ Phường 3 Bảo Lộc: 108,98 km2 – 54.445 người
Sáp nhập từ: phường Lộc Tiến, xã Lộc Châu, xã Đại Lào
Trụ sở: UBND phường Lộc Tiến (cũ) – 1221 Trần Phú, UBND xã Lộc Châu (cũ) – 1385 Trần Phú
4/ Phường B’Lao: 33,72 km2 (đạt tỷ lệ 613,09%); dân số là 51.538 người
Sáp nhập từ: phường Lộc Sơn, phường B’Lao (cũ), xã Lộc Nga
Trụ sở: UBND phường Lộc Sơn (cũ) – 289 Trần Phú, UBND phường B’Lao (cũ) – 717 Trần Phú
Huyện Lạc Dương sáp nhập thành 1 xã
1/ Xã Lạc Dương: 828,01 km2 – 14.912 người
Sáp nhập từ: xã Đạ Sar, xã Đạ Nhim, xã Đạ Chais
Trụ sở: UBND xã Đạ Nhim (cũ) – thôn Đạ Tro (Đảng ủy) và Trường THCS – THPT Đạ Nhim.
Huyện Đơn Dương sáp nhập thành 4 xã
1/ Xã Đơn Dương: 127,81 km2 – 45.160 người
Sáp nhập từ: thị trấn Thạnh Mỹ, xã Đạ Ròn, xã Tu Tra
Trụ sở: UBND huyện Đơn Dương (cũ) – 124 Hai Tháng Tư, thị trấn Thạnh Mỹ (cũ)
2/ Xã Ka Đô: 108,08 km2 – 27.954 người
Sáp nhập từ: xã Lạc Lâm, xã Ka Đô
Trụ sở: UBND xã Ka Đô (cũ) – thôn Nam Hiệp 2
3/ Xã Quảng Lập: 135,08 km2 – 24.898 người
Sáp nhập từ: các xã Ka Đơn, xã Quảng Lập
Trụ sở: UBND xã Quảng Lập (cũ) – thôn Quảng Hòa
4/ Xã D’Ran: 240,89 km2 – 33.517 người
Sáp nhập từ: xã Lạc Xuân và thị trấn D’Ran
Trụ sở: UBND xã Lạc Xuân (cũ) – thôn Lạc Xuân 2
Huyện Đức Trọng sáp nhập thành 6 xã
1/ Xã Hiệp Thạnh: 127,19 km2 – 51.310 người
Sáp nhập từ: các xã Hiệp An, xã Hiệp Thạnh và xã Liên Hiệp
Trụ sở: UBND xã Hiệp Thạnh (cũ), Quốc lộ 20, thôn Phú Thạnh
2/ Xã Đức Trọng: 148,78 km2 – 85.163 người
Sáp nhập từ: thị trấn Liên Nghĩa và xã Phú Hội
Trụ sở: UBND huyện Đức Trọng (cũ) – 270 Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa (cũ).
3/ Xã Tân Hội: 79,94 km2 – 28.979 người
Sáp nhập từ: xã N’ Thôn Hạ, xã Tân Hội, xã Tân Thành
Trụ sở: UBND xã Tân Hội (cũ) – thôn Tân Trung
4/ Xã Ninh Gia: 143,83 km2 – 16.311 người
Nguyên trạng diện tích và dân số của xã Ninh Gia hiện nay
Trụ sở: UBND xã Ninh Gia (cũ) – thôn Đại Ninh
5/ Xã Tà Hine: 128,69 km2 – 23.027 người
Sáp nhập từ: các xã Tà Hine, xã Ninh Loan, xã Đà Loan
Trụ sở: UBND xã Tà Hine (cũ) – thôn Tà In
6/ Xã Tà Năng: 258,33 km2 – 13.077 người
Sáp nhập từ: xã Tà Năng, xã Đa Quyn
Trụ sở: UBND xã Tà Năng (cũ) – thôn Tà Nhiên
Huyện Lâm Hà sáp nhập thành 6 xã
1/ Xã Đinh Văn Lâm Hà: 89,87 km2 – 48.702 người
Sáp nhập từ: thị trấn Đinh Văn, xã Tân Văn (huyện Lâm Hà) và xã Bình Thạnh (huyện Đức Trọng)
Trụ sở: Huyện ủy, UBND huyện Lâm Hà (cũ) – thị trấn Đinh Văn (cũ)
2/ Xã Phú Sơn Lâm Hà: 240,08 km2 – 25.212 người
Sáp nhập từ: xã Phú Sơn, xã Đạ Đờn
Trụ sở: UBND xã Đạ Đờn (cũ) – thôn Đa Nung A
3/ Xã Nam Hà Lâm Hà: 100,34 km2 – 10.978 người
Sáp nhập từ: xã Nam Hà, xã Phi Tô
Trụ sở: UBND xã Phi Tô (cũ) – thôn Quảng Bằng.
4/ Xã Nam Ban Lâm Hà: 117,55 km2 – 32.722 người
Sáp nhập từ: thị trấn Nam Ban, xã Đông Thanh, xã Mê Linh, xã Gia Lâm
Trụ sở: UBND thị trấn Nam Ban (cũ) – TDP Trưng Vương
5/ Xã Tân Hà Lâm Hà: 168,34 km2 – 38.996 người
Sáp nhập từ: xã Tân Hà, xã Hoài Đức, xã Đan Phượng, xã Liên Hà
Trụ sở: UBND xã Tân Hà (cũ) – thôn Liên Trung
6/ Xã Phúc Thọ Lâm Hà: 230,47 km2 – 23.308 người
Sáp nhập từ: xã Phúc Thọ, xã Tân Thanh
Trụ sở: UBND xã Tân Thanh (cũ) – thôn Đoàn Kết
Huyện Đam Rông sáp nhập thành 4 xã
1/ Xã Đam Rông 1: 172,55 km2 – 17.265 người
Sáp nhập từ: xã Phi Liêng, xã Đạ K’Nàng
Trụ sở: UBND xã Phi Liêng (cũ) – thôn Trung Tâm
2/ Xã Đam Rông 2: 365,58 km2 – 16.253 người
Sáp nhập từ: xã Rô Men, xã Liêng Srônh
Trụ sở: Trung tâm hành chính huyện Đam Rông (cũ) – thôn 1 xã Rô Men (cũ)
3/ Xã Đam Rông 3: 139,38 km2 – 15.841 người
Sáp nhập từ: xã Đạ Rsal, xã Đạ M’Rông
Trụ sở: UBND xã Đạ Rsal (cũ) – thôn Phi Có
4/ Xã Đam Rông 4: 391,25 km2 – 17.184 người
Sáp nhập từ: xã Đạ Tông, xã Đạ Long (huyện Đam Rông), xã Đưng K’ Nớ (huyện Lạc Dương)
Trụ sở: UBND xã Đạ Tông (cũ) – thông Liêng Trang
Huyện Di Linh sáp nhập thành 7 xã
1/ Xã Di Linh: 268,28 km2 – 64.179 người
Sáp nhập từ: thị trấn Di Linh, xã Liên Đầm, xã Tân Châu, xã Gung Ré
Trụ sở: HĐND và UBND huyện Di Linh (cũ) – 41 Trần Hưng Đạo, thị trấn Di Linh (cũ).
2/ Xã Hòa Ninh: 95,17 km2 – 31.904 người
Sáp nhập từ: xã Đinh Trang Hòa, xã Hòa Ninh, xã Hòa Trung
Trụ sở: UBND xã Hòa Ninh (cũ) – thôn 6
3/ Xã Hòa Bắc: 159,35 km2 – 19.979 người
Sáp nhập từ: xã Hòa Bắc, xã Hòa Nam
Trụ sở: UBND xã Hòa Nam (cũ) – thôn 4
4. Xã Đinh Trang Thượng: 203,77 km2 – 20.568 người
Sáp nhập từ: xã Đinh Trang Thượng, xã Tân Lâm, xã Tân Thượng
Trụ sở: UBND xã Tân Lâm (cũ) – thôn 6
5/ Xã Bảo Thuận: 300,3 km2 – 29.557 người
Sáp nhập từ: xã Đinh Lạc, xã Bảo Thuận, xã Tân Nghĩa
Trụ sở: UBND xã Đinh Lạc (cũ) – thôn Đồng Lạc 2
6/ Xã Sơn Điền: 261,88 km2 – 7.310 người
Sáp nhập từ: xã Gia Bắc, xã Sơn Điền
Trụ sở: UBND xã Gia Bắc (cũ) – thôn Ka Sá
7/ Xã Gia Hiệp: 324,43 km2 – 21.462 người
Sáp nhập từ: xã Tam Bố, xã Gia Hiệp
Trụ sở: UBND xã Gia Hiệp (cũ) – thôn Phú Hiệp 3
Huyện Bảo Lâm sáp nhập thành 5 xã
1/ Xã Bảo Lâm 1: 204,43 km2 – 44.151 người
Sáp nhập từ: thị trấn Lộc Thắng, xã Lộc Quảng, xã Lộc Ngãi
Trụ sở: Huyện ủy, UBND huyện Bảo Lâm (cũ) – 2 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Lộc Thắng (cũ)
2/ Xã Bảo Lâm 2: 114 km2 – 33.092 người
Sáp nhập từ: xã Lộc An, xã Lộc Đức, xã Tân Lạc
Trụ sở: UBND xã Lộc An (cũ) – thôn 1
3/ Xã Bảo Lâm 3: 152,13 km2 – 32.917 người
Sáp nhập từ: xã Lộc Thành, xã Lộc Nam
Trụ sở: UBND xã Lộc Nam (cũ) – thôn 4
4/ Xã Bảo Lâm 4: 343,35 km2 – 10.073 người
Sáp nhập từ: xã Lộc Phú, xã Lộc Lâm, xã B’Lá
Trụ sở: UBND xã Lộc Phú (cũ) – thôn 2
5/ Xã Bảo Lâm 5: 511,88 km2 – 11.596 người
Sáp nhập từ: xã Lộc Bảo, xã Lộc Bắc
Trụ sở: UBND xã Lộc Bảo (cũ) – thôn 2
Huyện Đạ Huoai sáp nhập thành 9 xã
1/ Xã Đạ Huoai: 113,96 km2 – 23.117 người
Sáp nhập từ: thị trấn Madagui, xã Madagui, xã Đạ Oai
Trụ sở: UBND huyện Đạ Huoai (cũ) – thị trấn Madagui (cũ)
2/ Xã Đạ Huoai 2: 249,57 km2 – 14.929 người
Sáp nhập từ: thị trấn Đạ M’ri, xã Hà Lâm
Trụ sở: UBND thị trấn Đạ M’ri (cũ) – TDP 4 thị trấn Đạ M’ri (cũ) (Đảng ủy và MTTQ), trụ sở UBND xã Hà Lâm (cũ) – thôn 3 (UBND).
3/ Xã Đạ Huoai 3: 131,51 km2 – 6.571 người
Nguyên trạng diện tích và dân số của xã Bà Gia
Trụ sở: UBND xã Đoàn Kết (cũ) – thôn 3 (Đảng ủy và MTTQ), UBND xã Bà Gia (cũ) – thôn 3 (UBND)
4/ Xã Đạ Tẻh: 145,85 km2 – 30.725 người
Sáp nhập từ: thị trấn Đạ Tẻh, xã An Nhơn, xã Đạ Lây
Trụ sở: UBND huyện Đạ Huoai – thị trấn Đạ Tẻh (cũ)
5/ Xã Đạ Tẻh 2: 186,07 km2 – 14.590 người
Sáp nhập từ: xã Quảng Trị, xã Đạ Pal, xã Đạ Kho
Trụ sở: UBND xã Triệu Hải (cũ) – thôn 4 (Đảng ủy, MTTQ), UBND xã Quảng Trị (cũ) – thôn 3 (UBND)
6/ Xã Đạ Tẻh 3: 194,82 km2 – 11.678 người
Sáp nhập từ: xã Mỹ Đức, xã Quốc Oai
Trụ sở: UBND xã Hà Đông cũ – thôn 2 (Đảng ủy, MTTQ), UBND xã Mỹ Đức (cũ) (UBND)
7/ Xã Cát Tiên: 78,13 km2 – 19.735 người
Sáp nhập từ: thị trấn Cát Tiên, xã Nam Ninh, xã Quảng Ngãi
Trụ sở: UBND huyện Cát Tiên (cũ) – thị trấn Cát Tiên (cũ)
8/ Xã Cát Tiên 2: 177,26 km2 – 15.042 người
Sáp nhập từ: thị trấn Phước Cát, xã Phước Cát 2, xã Đức Phổ
Trụ sở: UBND xã Đức Phổ (cũ) – thôn 2 (Đảng ủy, MTTQ), UBND thị trấn Phước Cát (cũ) – TDP 5 (UBND).
9/ Xã Cát Tiên 3: 171,31 km2 – 10.591 người
Sáp nhập từ: xã Gia Viễn, xã Tiên Hoàng, xã Đồng Nai Thượng
Trụ sở: UBND xã Gia Viễn (cũ) – thôn Hoà Thịnh (Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc), UBND xã Tiên Hoàng (cũ) – thôn 4 (UBND).
Tên 45 xã, phường và đặc khu mới của tỉnh Lâm Đồng sắp xếp từ tỉnh Bình Thuận
Tỉnh Bình Thuận trước khi sáp nhập với Lâm Đồng có diện tích tự nhiên 7.942,60 km2, dân số hơn 1.5 triệu người. Có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố), 121 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 93 xã, 16 phường, 12 thị trấn.
Trên cơ sở phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của 10 huyện, thị xã, thành phố và quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xây dựng phương án sắp xếp 121 xã, phường, thị trấn còn 45 đơn vị hành chính cấp xã (36 xã và 8 phường, 1 đặc khu Phú Quý ), giảm 76 đơn vị hành chính cấp xã, đạt tỉ lệ 62,8% so với tổng số đơn vị hiện có.
Huyện Tuy Phong sáp nhập thành 4 xã
1. Xã Vĩnh Hảo: Được sáp nhập từ xã Vĩnh Tân và xã Vĩnh Hảo. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Vĩnh Hảo, có diện tích tự nhiên 138,58 km2 và quy mô dân số 15.509 người.
2. Xã Liên Hương: Được sáp nhập từ xã Phước Thể, xã Phú Lạc, thị trấn Liên Hương và xã Bình Thạnh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Liên Hương, có diện tích tự nhiên 128,23 km2 và quy mô dân số 70.737 người.
3. Xã Tuy Phong: Được sáp nhập từ xã Phan Dũng, xã Phong Phú (sau khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên 07 km2, quy mô dân số 1.078 người của thôn Nha Mé thuộc xã Phong Phú cho xã Chí Công). Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phong Phú, có diện tích tự nhiên 444,10 km2 và quy mô dân số 9.510 người.
4. Xã Phan Rí Cửa: Được sáp nhập từ thị trấn Phan Rí Cửa, xã Hòa Minh và xã Chí Công (bao gồm một phần diện tích tự nhiên 07 km2, quy mô dân số 1.078 người của thôn Nha Mé thuộc xã Phong Phú). Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Phan Rí Cửa, có diện tích tự nhiên 67,67 km2 và quy mô dân số 86.813 người.
Huyện Bắc Bình sáp nhập thành 7 xã
5. Xã Bắc Bình: Được sáp nhập từ xã Phan Hoà, xã Phan Hiệp, xã Phan Rí Thành và thị trấn Chợ Lầu. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Chợ Lầu, có diện tích tự nhiên 148,99 km2 và quy mô dân số 51.344 người.
6. Xã Hồng Thái: Được điều chỉnh từ một phần diện tích tự nhiên 2,1 km2 của xã Hòa Thắng nhập vào xã Hồng Thái để sáp nhập với xã Phan Thanh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hồng Thái, có diện tích tự nhiên 101,64 km2 và quy mô dân số 25.049 người.
7. Xã Hải Ninh: Được sáp nhập từ xã Hải Ninh, xã Bình An và xã Phan Điền. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hải Ninh, có diện tích tự nhiên 289,99 km2 và quy mô dân số 19.422 người.
8. Xã Phan Sơn: Được sáp nhập từ xã Phan Sơn và xã Phan Lâm. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phan Sơn, có diện tích tự nhiên 584,52 km2 và quy mô dân số 7.428 người.
9. Xã Sông Lũy: được sáp nhập từ xã Sông Lũy, xã Phan Tiến và xã Bình Tân. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sông Lũy, có diện tích tự nhiên 253,33 km2 và quy mô dân số 21.243 người.
10. Xã Lương Sơn: Được sáp nhập từ xã Sông Bình và thị trấn Lương Sơn. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Lương Sơn, có diện tích tự nhiên 159,21 km2 và quy mô dân số 23.912 người.
11. Xã Hoà Thắng: Được sáp nhập từ xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hòa Thắng, có diện tích tự nhiên 328,09 km2 và quy mô dân số 11.558 người.
Huyện Hàm Thuận Bắc sáp nhập thành 6 xã
12. Xã Đông Giang: Được sáp nhập từ xã Đông Tiến và xã Đông Giang. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Đông Giang, có diện tích tự nhiên 205,23 km2 và quy mô dân số 5.131 người.
13. Xã La Dạ: Được sáp nhập từ xã Đa Mi và xã La Dạ. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã La Dạ, có diện tích tự nhiên 264,17 km2 và quy mô dân số 9.435 người.
14. Xã Hàm Thuận Bắc: Được sáp nhập từ xã Thuận Hòa, xã Hàm Trí và xã Hàm Phú. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Trí, có diện tích tự nhiên 292,70 km2 và quy mô dân số 29.855 người.
15. Xã Hàm Thuận: Được sáp nhập từ xã Thuận Minh, thị trấn Ma Lâm và xã Hàm Đức. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Ma Lâm, có diện tích tự nhiên 198,36 km2 và quy mô dân số 50.680 người.
16. Xã Hồng Sơn: Được sáp nhập từ xã Hồng Liêm và xã Hồng Sơn. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hồng Sơn, có diện tích tự nhiên 189,01 km2 và quy mô dân số 29.875 người.
17. Xã Hàm Liêm: Được sáp nhập từ xã Hàm Liêm và xã Hàm Chính. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Liêm, có diện tích tự nhiên 113,81 km2 và quy mô dân số 31.253 người.
Thành phố Phan Thiết sáp nhập thành 7 xã, phường
Du khách vui chơi trên bờ biển Hàm Tiến – Mũi Né – Ảnh: ĐỨC TRONG
18. Phường Hàm Thắng: Được sáp nhập từ thị trấn Phú Long, xã Hàm Thắng và phường Xuân An. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Xuân An, có diện tích tự nhiên 44,90 km2 và quy mô dân số 54.544 người.
19. Phường Bình Thuận: Được sáp nhập từ xã Hàm Hiệp, xã Phong Nẫm và phường Phú Tài trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phong Nẫm, có diện tích tự nhiên 45,16 km2 và quy mô dân số 47.858 người.
20. Phường Mũi Né: Được sáp nhập từ phường Mũi Né, xã Thiện Nghiệp và phường Hàm Tiến, Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Hàm Tiến, có diện tích tự nhiên 118,59 km2, quy mô dân số 50.166 người.
21. Phường Phú Thủy: Được sáp nhập từ phường Thanh Hải, phường Phú Thủy và phường Phú Hài. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Phú Thủy, có diện tích tự nhiên 17,31 km2và quy mô dân số 54.049 người.
22. Phường Phan Thiết: Được sáp nhập từ phường Phú Trinh, phường Lạc Đạo và phường Bình Hưng. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Lạc Đạo, có diện tích tự nhiên 4,46 km2 và quy mô dân số 85.493 người.
23. Phường Tiến Thành: Được sáp nhập từ phường Đức Long và xã Tiến Thành. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Đức Long, có diện tích tự nhiên 55,06 km2 và quy mô dân số 28.395 người.
24. Xã Tuyên Quang: Được sáp nhập từ xã Tiến Lợi và xã Hàm Mỹ. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tiến Lợi, có diện tích tự nhiên 38,17 km2 và quy mô dân số 28.817 người.
Huyện Hàm Thuận Nam được sáp nhập thành 5 xã
25. Xã Hàm Thạnh: Được sáp nhập từ xã Mỹ Thạnh, xã Hàm Cần và xã Hàm Thạnh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Thạnh, có diện tích tự nhiên 440,70 km2 và quy mô dân số 16.306 người.
26. Xã Hàm Kiệm: Được sáp nhập từ xã Mương Mán, xã Hàm Kiệm và xã Hàm Cường. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Kiệm, có diện tích tự nhiên 162,09 km2 và quy mô dân số 31.445 người.
27. Xã Tân Thành: Được sáp nhập từ xã Thuận Quý, xã Tân Thành và xã Tân Thuận. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Thành, có diện tích tự nhiên 177,58 km2 và quy mô dân số 31.309 người.
28. Xã Hàm Thuận Nam: Được sáp nhập từ thị trấn Thuận Nam và xã Hàm Minh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Thuận Nam, có diện tích tự nhiên 111,82 km2 và quy mô dân số 32.771 người.
29. Xã Tân Lập: Được sáp nhập từ xã Tân Lập và xã Sông Phan. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Lập, có diện tích 195,58 km2 và quy mô dân số 19.612 người.
Huyện Hàm Tân được sáp nhập thành 3 xã
30. Xã Tân Minh: Được sáp nhập từ xã Tân Đức, thị trấn Tân Minh và xã Tân Phúc. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Tân Minh, có diện tích tự nhiên 223.76 km2 và quy mô dân số 22.292 người.
31. Xã Hàm Tân: Được sáp nhập từ thị trấn Tân Nghĩa, xã Tân Hà và xã Tân Xuân. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Tân Nghĩa, có diện tích 198,46 km2 và quy mô dân số 35.209 người.
32. Xã Sơn Mỹ: Được sáp nhập từ xã Tân Thắng, xã Thắng Hải và xã Sơn Mỹ. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sơn Mỹ, có diện tích 254,52 km2 và quy mô dân số 26.599 người.
Thị xã La Gi sáp nhập thành 3 xã phường
33. Phường La Gi: Được sáp nhập từ phường Tân An, phường Tân Thiện, xã Tân Bình và phường Bình Tân. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Tân An, có diện tích 68,47 km2 và quy mô dân số 60.549 người.
34. Phường Phước Hội: Được sáp nhập phường Phước Hội, phường Phước Lộc và xã Tân Phước. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Phước Hội, có diện tích 38,09 km2 và quy mô dân số 49.480 người.
35. Xã Tân Hải: Được sáp nhập từ xã Tân Hải và xã Tân Tiến. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Tiến, có diện tích 77,18 km2 và quy mô dân số 25.626 người.
Huyện Đức Linh sáp nhập thành 9 xã
36. Xã Nghị Đức: Được sáp nhập xã Đức Phú và xã Nghị Đức. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Nghị Đức, có diện tích 114,97 km2 và quy mô dân số 20.737 người.
37. Xã Bắc Ruộng: Được sáp nhập từ xã Măng Tố và xã Bắc Ruộng. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Bắc Ruộng, có diện tích 165,33 km2 và quy mô dân số 18.949 người.
38. Xã Đồng Kho: Được sáp nhập từ xã Huy Khiêm, xã Đồng Kho, xã La Ngâu và xã Đức Bình. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Đồng Kho, có diện tích 268,72 km2 và quy mô dân số 30.885 người.
39. Xã Tánh Linh: Được sáp nhập từ xã Gia An, thị trấn Lạc Tánh và xã Đức Thuận. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Lạc Tánh, có diện tích tự nhiên 271,39 km2 và quy mô dân số 46.741 người.
40. Xã Suối Kiết: Được sáp nhập từ xã Suối Kiết và xã Gia Huynh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Suối Kiết, có diện tích tự nhiên 378,61 km2 và quy mô dân số 16.656 người.
41. Xã Nam Thành: Được sáp nhập từ xã Mê Pu, xã Sùng Nhơn và xã Đa Kai. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sùng Nhơn, có diện tích tự nhiên 201,78 km2 và quy mô dân số 37.497 người.
42. Xã Đức Linh: Được sáp nhập từ xã Nam Chính, thị trấn Võ Xu và xã Vũ Hòa. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Võ Xu, có diện tích tự nhiên 103,27 km2 và quy mô dân số 51.099 người.
43. Xã Hoài Đức: Được sáp nhập từ xã Đức Tín, thị trấn Đức Tài và xã Đức Hạnh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Đức Tài, có diện tích tự nhiên 105,04 km2 và quy mô dân số 47.509 người.
44. Xã Trà Tân: Được sáp nhập từ xã Đông Hà, xã Trà Tân và xã Tân Hà. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Trà Tân, có diện tích tự nhiên 135,94 km2 và quy mô dân số 29.638 người.
Huyện đảo Phú Quý thành lập đặc khu Phú Quý
45. Đặc khu Phú Quý: Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Ngũ Phụng, có diện tích tự nhiên 18,02 km2 và quy mô dân số 32.268 người.
Tỉnh Đắk Nông sắp xếp 71 đơn vị hành chính cấp xã thành 28 xã, phường của tỉnh Lâm Đồng mới
Có 68 đơn vị được sáp nhập lại, và chỉ còn lại 3 xã giữ nguyên: Quảng Sơn, Quảng Hòa (huyện Đắk Glong) và Quảng Trực (huyện Tuy Đức)
Huyện Cư Jút (3 xã) tách thành:
Xã Đắk Wil (gồm xã Ea Pô và xã Đắk Wil), trụ sở đặt tại xã Ea Pô
Xã Nam Dong (gồm xã Nam Dong và Đắk Drông), trụ sở xã Nam Dong
Xã Cư Jút (gồm xã Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia và thị trấn Ea T’ling), trụ sở xã thị trấn Ea T’ling
Huyện Đắk Mil (4 xã) tách thành:
Xã Đức Lập (gồm xã Đức Mạnh, xã Đức Minh và thị trấn Đắk Mil), trụ sở tại thị trấn Đắk Mil
Xã Đắk Mil (gồm xã Đắk Gằn, xã Đắk N’Drót và xã Đắk R’la), trụ sở tại xã Đắk R’la
Xã Thuận An (gồm xã Đắk Lao, xã Thuận An), trụ sở tại xã Thuận An
Xã Đắk Sắk (gồm xã Đắk Sắk, xã Long Sơn, xã Nam Xuân), trụ sở tại xã Long Sơn
Huyện Krông Nô (4 xã) tách thành:
Xã Nam Đà (gồm xã Buôn Chóah, xã Nam Đà và xã Đắk Sôr), trụ sở tại xã Nam Đà
Xã Krông Nô (gồm xã Đắk Drô, xã Tân Thành và thị trấn Đắk Mâm), trụ sở tại thị trấn Đắk Mâm
Xã Nâm Nung (gồm xã Nâm N’Đir, xã Nâm Nung), trụ sở tại xã Nâm Nung
Xã Quảng Phú (từ xã Đức Xuyên, xã Đắk Nang và xã Quảng Phú), trụ sở tại xã Quảng Phú
Huyện Đắk Song (4 xã) tách thành:
Xã Thuận Hạnh (gồm xã Thuận Hà và xã Thuận Hạnh), trụ sở tại Thuận Hà
Xã Đắk Song (gồm xã Đắk Môl và xã Đắk Hòa), trụ sở xã Đắk Môl
Xã Đức An (gồm xã Nam Bình, thị trấn Đức An và xã Đắk N’Drung), trụ sở tại thị trấn Đức An
Xã Trường Xuân (gồm xã Nâm N’Jang và xã Trường Xuân), trụ sở xã Trường Xuân.
Huyện Đắk G’long (4 xã) tách thành:
Xã Quảng Sơn (giữ nguyên xã Quảng Sơn)
Xã Tà Đùng (gồm xã Đắk Som và xã Đắk R’măng), trụ sở tại xã Đắk Som
Xã Quảng Khê (gồm xã Quảng Khê và xã Đắk Plao), trụ sở tại xã Quảng Khê
Xã Quảng Hòa (giữ nguyên xã Quảng Hòa)
Huyện Tuy Đức (3 xã) tách thành:
Xã Quảng Trực (giữ nguyên xã Quảng Trực)
Xã Quảng Tân (gồm xã Quảng Tân và xã Đắk Ngo), trụ sở xã Quảng Tân
Xã Tuy Đức (từ xã Quảng Tâm, xã Đắk Búk So và xã Đắk R’Tíh), trụ sở xã Đắk Búk So
Huyện Đắk R’lấp (3 xã) tách thành:
Xã Kiến Đức (gồm xã Kiến Thành, xã Nghĩa Thắng, xã Nhân Đạo và thị trấn Kiến Đức), trụ sở ở xã Kiến Đức
Xã Nhân Cơ (gồm xã Đắk Wer, xã Nhân Cơ và xã Nhân Đạo), trụ sở xã Nhân Cơ
Xã Quảng Tín (từ xã Quảng Tín, xã Đắk Sin, xã Hưng Bình và xã Đắk Ru), trụ sở xã Đắk Sin
Thành phố Gia Nghĩa (3 phường) tách thành:
Phường Bắc Gia Nghĩa (gồm phường Quảng Thành, phường Nghĩa Thành, phường Nghĩa Đức và xã Đắk Ha), trụ sở tại phường Nghĩa Đức
Phường Nam Gia Nghĩa (gồm xã Đắk R’moan, phường Nghĩa Phú và phường Nghĩa Tân), trụ sở tại phường Nghĩa Tân
Phường Đông Gia Nghĩa (gồm xã Đắk Nia, phường Nghĩa Trung), trụ sở tại phường Nghĩa Trung.