Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?

Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?

Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?

Ngày 16/6/2025, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng năm 2025.

Theo đó, danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau sáp nhập với Lâm Đồng và Đắk Nông như sau:

STT

Các xã trước sắp xếp

Tên xã, phường mới sau sắp xếp

1

Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais

Lạc Dương

2

Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra

Đơn Dương

3

Lạc Lâm, Ka Đô

Ka Đô

4

Ka Đơn, Quảng Lập

Quảng Lập

5

D’Ran, Lạc Xuân

D’Ran

6

Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh

Hiệp Thạnh

7

Liên Nghĩa, Phú Hội

Đức Trọng

8

Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội

Tân Hội

9

Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine

Tà Hine

10

Đa Quyn, Tà Năng

Tà Năng

11

Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn

Đinh Văn Lâm Hà

12

Phú Sơn, Đạ Đờn

Phú Sơn Lâm Hà

13

Nam Hà, Phi Tô

Nam Hà Lâm Hà

14

Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm

Nam Ban Lâm Hà

15

Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà

Tân Hà Lâm Hà

16

Phúc Thọ, Tân Thanh

Phúc Thọ Lâm Hà

17

Phi Liêng, Đạ K’Nàng

Đam Rông 1

18

Rô Men, Liêng Srônh

Đam Rông 2

19

Đạ Rsal, Đạ M’Rông

Đam Rông 3

20

Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ

Đam Rông 4

21

Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré

Di Linh

22

Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh

Hòa Ninh

23

Hòa Nam, Hòa Bắc

Hòa Bắc

24

Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng

Đinh Trang Thượng

25

Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận

Bảo Thuận

26

Gia Bắc, Sơn Điền

Sơn Điền

27

Tam Bố, Gia Hiệp

Gia Hiệp

28

Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi

Bảo Lâm 1

29

Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc

Bảo Lâm 2

30

Lộc Thành, Lộc Nam

Bảo Lâm 3

31

Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá

Bảo Lâm 4

32

Lộc Bảo, Lộc Bắc

Bảo Lâm 5

33

Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai

Đạ Huoai

34

Đạ M’ri, Hà Lâm

Đạ Huoai 2

35

Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây

Đạ Tẻh

36

Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho

Đạ Tẻh 2

37

Mỹ Đức, Quốc Oai

Đạ Tẻh 3

38

Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi

Cát Tiên

39

Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ

Cát Tiên 2

40

Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng

Cát Tiên 3

41

Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo

Vĩnh Hảo

42

Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc

Liên Hương

43

Phan Dũng, một phần Phong Phú

Tuy Phong

44

Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú

Phan Rí Cửa

45

Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành

Bắc Bình

46

Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng

Hồng Thái

47

Bình An, Phan Điền, Hải Ninh

Hải Ninh

48

Phan Lâm, Phan Sơn

Phan Sơn

49

Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy

Sông Lũy

50

Lương Sơn, Sông Bình

Lương Sơn

51

Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng

Hòa Thắng

52

Đông Tiến, Đông Giang

Đông Giang

53

Đa Mi, La Dạ

La Dạ

54

Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú

Hàm Thuận Bắc

55

Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức

Hàm Thuận

56

Hồng Liêm, Hồng Sơn

Hồng Sơn

57

Hàm Chính, Hàm Liêm

Hàm Liêm

58

Tiến Lợi, Hàm Mỹ

Tuyên Quang

59

Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh

Hàm Thạnh

60

Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm

Hàm Kiệm

61

Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận

Tân Thành

62

Thuận Nam, Hàm Minh

Hàm Thuận Nam

63

Sông Phan, Tân Lập

Tân Lập

64

Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc

Tân Minh

65

Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa

Hàm Tân

66

Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ

Sơn Mỹ

67

Tân Tiến, Tân Hải

Tân Hải

68

Đức Phú, Nghị Đức

Nghị Đức

69

Măng Tố, Bắc Ruộng

Bắc Ruộng

70

Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho

Đồng Kho

71

Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận

Tánh Linh

72

Gia Huynh, Suối Kiết

Suối Kiết

73

Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai

Nam Thành

74

Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa

Đức Linh

75

Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh

Hoài Đức

76

Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân

Trà Tân

77

Ea Pô, Đắk Wil

Đắk Wil

78

Đắk D’rông, Nam Dong

Nam Dong

79

Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia

Cư Jút

80

Đắk Lao, Thuận An

Thuận An

81

Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh

Đức Lập

82

Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La

Đắk Mil

83

Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk

Đắk Sắk

84

Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà

Nam Đà

85

Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm

Krông Nô

86

Nâm N’Đir, Nâm Nung

Nâm Nung

87

Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú

Quảng Phú

88

Đắk Môl, Đắk Hòa

Đắk Song

89

Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình

Đức An

90

Thuận Hà, Thuận Hạnh

Thuận Hạnh

91

Nâm N’Jang, Trường Xuân

Trường Xuân

92

Đắk Som, Đắk R’Măng

Tà Đùng

93

Đắk Plao, Quảng Khê

Quảng Khê

94

Đắk Ngo, Quảng Tân

Quảng Tân

95

Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So

Tuy Đức

96

Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành

Kiến Đức

97

Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ

Nhân Cơ

98

Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín

Quảng Tín

99

Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt)

Phường Xuân Hương – Đà Lạt

100

Phường 5, Phường 6, Tà Nung

Phường Cam Ly – Đà Lạt

101

Phường 8, Phường 9, Phường 12

Phường Lâm Viên – Đà Lạt

102

Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành

Phường Xuân Trường – Đà Lạt

103

Phường 7, Lạc Dương, Lát

 Phường Lang Biang – Đà Lạt

104

Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc)

Phường 1 – Bảo Lộc

105

Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc)

Phường 2 – Bảo Lộc

106

Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc)

Phường 3 – Bảo Lộc

107

Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc)

Phường B’Lao

108

Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng

Phường Hàm Thắng

109

Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp

Phường Bình Thuận

110

Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp

Phường Mũi Né

111

Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy

Phường Phú Thủy

112

Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng

Phường Phan Thiết

113

Đức Long, Tiến Thành

Phường Tiến Thành

114

Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình

Phường La Gi

115

Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước

Phường Phước Hội

116

Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha

Phường Bắc Gia Nghĩa

117

Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan

Phường Nam Gia Nghĩa

118

Nghĩa Trung, Đắk Nia

Phường Đông Gia Nghĩa

119

Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh

Đặc khu Phú Quý

120

Bà Gia

Đổi tên thành Đạ Huoai 3

Trên đây là Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng. Tỉnh Lâm Đồng sau khi sắp xếp, sáp nhập có 124 xã, phường và đặc khu.

Mức lương tối thiểu vùng tỉnh Lâm Đồng từ 1 7 2025 sau sáp nhập với Đắk Nông và Bình Thuận là bao nhiêu?

Ngày 11/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ, có hiệu lực từ ngày 1 7 2025.

Theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 128/2025/NĐ-CP.

Như vậy, từ ngày 1 7 2025 sẽ áp dụng Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP thay cho danh mục tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP.

Theo đó, Mục 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP, danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Lâm Đồng như sau:

– Vùng II, gồm các phường Xuân Hương – Đà Lạt, Cam Ly – Đà Lạt, Lâm Viên – Đà Lạt, Xuân Trường – Đà Lạt, Lang Biang – Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B’ Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.

– Vùng III, gồm các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.

– Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.

Đồng thời, khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng tại Lâm Đồng từ 1 7 2025 sau sáp nhập với Đắk Nông và Bình Thuận như sau:

Vùng

Địa bàn cấp xã

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng II

Phường Xuân Hương – Đà Lạt, Cam Ly – Đà Lạt, Lâm Viên – Đà Lạt, Xuân Trường – Đà Lạt, Lang Biang – Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B’ Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.

4.410.000

21.200

Vùng III

Phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.

3.860.000

18.600

Vùng IV

Các xã, phường, đặc khu còn lại

3.450.000

16.600

Lưu ý: Khi áp dụng mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo địa bàn cấp xã tại Phụ lục kèm theo Nghị định 128/2025/NĐ-CP mà có trường hợp mức lương tối thiểu thấp hơn so với trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện mức lương tối thiểu như đã áp dụng đối với địa bản cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng mới nhiệm kỳ 2021 2026 là ai?

Ngày 24/6/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025 chỉ định nhân sự giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng mới nhiệm kỳ 2021-2026.

Theo Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025, Thủ tướng Chính phủ chỉ định ông Hồ Văn Mười, Phó Bí thư Tỉnh ủy Lâm Đồng (mới) nhiệm kỳ 2020 – 2025 giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (mới) nhiệm kỳ 2021 – 2026.

Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (mới) và ông Hồ Văn Mười chịu trách nhiệm thi hành Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2025.

Theo nghị quyết số 1671 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng, từ 1-7-2025, tỉnh Lâm Đồng mới hợp nhất Đắk Nông, Bình Thuận, có 124 phường, xã và đặc khu Phú Quý.

Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?
Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?

Địa chỉ Tỉnh ủy Lâm Đồng: Số 10 Lê Hồng Phong, phường 4, TP Đà Lạt

Văn phòng Tỉnh ủy Lâm Đồng, dự kiến bố trí chung tại các địa chỉ gồm 04, 08, và 04A Trần Hưng Đạo, phường 3, TP Đà Lạt

Địa chỉ UBND tỉnh Lâm Đồng: Số 4 Trần Hưng Đạo, phường 3, TP Đà Lạt

Địa chỉ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lâm Đồng & các tổ chức chính trị – xã hội: Số 61, 57, 25 Quang Trung, TP Đà Lạt; thêm phần diện tích tại số 05 Trần Nhân Tông (chung với Tỉnh ủy)

Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?
Danh sách tên gọi xã phường mới của Bình Thuận sau khi sáp nhập với Đắk Nông và Lâm Đồng?

Thông tin sáp nhập phường xã ở Lâm Đồng

Lâm Đồng trước sáp nhập diện tích 9.781,2km2; có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 2 thành phố) với tổng số 137 đơn vị hành chính cấp xã (106 xã, 18 phường và 13 thị trấn) gồm:

TP Đà Lạt (12 phường, 4 xã), TP Bảo Lộc (6 phường, 5 xã). Các huyện: Lạc Dương (1 thị trấn, 5 xã), Đơn Dương (2 thị trấn, 7 xã), Đức Trọng (1 thị trấn, 14 xã), Lâm Hà (2 thị trấn, 14 xã), Đam Rông (8 xã), Di Linh (1 thị trấn, 18 xã), Bảo Lâm (1 thị trấn, 13 xã), Đạ Huoai (5 thị trấn, 18 xã).

Tên phường, xã mới ở Lâm Đồng sau sáp nhập:

Trong 137 đơn vị hành chính cấp xã (104 xã, 18 phường, 13 thị trấn; 2 xã không sắp xếp là Ninh Gia của huyện Đức Trọng và Bà Gia của huyện Đạ Huoai) thành 51 xã, phường. Cụ thể:

TP Đà Lạt (cũ): Chia thành 5 phường

1/ Phường Xuân Hương – Đà Lạt: 73,45 km2 – 103.178 người

Sáp nhập từ: phường 1, phường 2 , phường 3, phường 4 và phường 10

Trụ sở mới: Thành ủy Đà Lạt hiện nay – 31 Đinh Tiên Hoàng, phường 2, TP Đà Lạt (cũ)

2/ Phường Cam Ly – Đà Lạt: 80,92 km2 – 48.919 người

Sáp nhập từ: phường 5, phường 6 và xã Tà Nung

Trụ sở: UBND phường 5 (cũ) – 62 Hoàng Diệu (đối với Đảng ủy) và UBND phường 6 (cũ) – 29 Thi Sách (đối với UBND).

3/ Phường Lâm Viên – Đà Lạt: 35,03 km2 – 71.369 người

Sáp nhập từ: phường 8, phường 9, phường 12

Trụ sở: UBND phường 8 (cũ) – 28 Phù Đổng Thiên Vương (Đảng ủy) và UBND phường 9 (cũ) – 09 Quang Trung (UBND).

4/ Phường Xuân Trường – Đà Lạt: 168,83 km2 – 36.163 người

Sáp nhập từ: phường 11 và 3 xã Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành

Trụ sở: UBND phường 11 (cũ) – đường Trại Mát (Đảng ủy) và UBND xã Xuân Thọ (cũ) – thôn Đa Lộc (UBND).

5. Phường Lang Biang – Đà Lạt: 322,66 km2 – 40.041 người

Sáp nhập từ: phường 7 (TP Đà Lạt) và thị trấn Lạc Dương, xã Lát (huyện Lạc Dương).

Trụ sở: Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Lạc Dương (cũ) – thị trấn Lạc Dương

TP Bảo Lộc (cũ) chia thành 4 phường

1/ Phường 1 Bảo Lộc: 51,46 km2 – 55.845 người

Sáp nhập từ: phường 1, phường Lộc Phát, xã Lộc Thanh

Trụ sở: UBND thành phố Bảo Lộc (cũ) – Số 2 Hồng Bàng, phường 1.

2/ Phường 2 Bảo Lộc: 176,72 km2 – 49.564 người

Sáp nhập từ: phường 2, xã ĐamBri (TP Bảo Lộc), xã Lộc Tân (huyện Bảo Lâm)

Trụ sở: UBND phường 2 (cũ) 243 Nguyễn Công Trứ, UBND xã Đam B’ri (cũ) – 357 Lý Thái Tổ.

3/ Phường 3 Bảo Lộc: 108,98 km2 – 54.445 người

Sáp nhập từ: phường Lộc Tiến, xã Lộc Châu, xã Đại Lào

Trụ sở: UBND phường Lộc Tiến (cũ) – 1221 Trần Phú, UBND xã Lộc Châu (cũ) – 1385 Trần Phú

4/ Phường B’Lao: 33,72 km2 (đạt tỷ lệ 613,09%); dân số là 51.538 người

Sáp nhập từ: phường Lộc Sơn, phường B’Lao (cũ), xã Lộc Nga

Trụ sở: UBND phường Lộc Sơn (cũ) – 289 Trần Phú, UBND phường B’Lao (cũ) – 717 Trần Phú

Huyện Lạc Dương sáp nhập thành 1 xã

1/ Xã Lạc Dương: 828,01 km2 – 14.912 người

Sáp nhập từ: xã Đạ Sar, xã Đạ Nhim, xã Đạ Chais

Trụ sở: UBND xã Đạ Nhim (cũ) – thôn Đạ Tro (Đảng ủy) và Trường THCS – THPT Đạ Nhim.

Huyện Đơn Dương sáp nhập thành 4 xã

1/ Xã Đơn Dương: 127,81 km2 – 45.160 người

Sáp nhập từ: thị trấn Thạnh Mỹ, xã Đạ Ròn, xã Tu Tra

Trụ sở: UBND huyện Đơn Dương (cũ) – 124 Hai Tháng Tư, thị trấn Thạnh Mỹ (cũ)

2/ Xã Ka Đô: 108,08 km2 – 27.954 người

Sáp nhập từ: xã Lạc Lâm, xã Ka Đô

Trụ sở: UBND xã Ka Đô (cũ) – thôn Nam Hiệp 2

3/ Xã Quảng Lập: 135,08 km2 – 24.898 người

Sáp nhập từ: các xã Ka Đơn, xã Quảng Lập

Trụ sở: UBND xã Quảng Lập (cũ) – thôn Quảng Hòa

4/ Xã D’Ran: 240,89 km2 – 33.517 người

Sáp nhập từ: xã Lạc Xuân và thị trấn D’Ran

Trụ sở: UBND xã Lạc Xuân (cũ) – thôn Lạc Xuân 2

Huyện Đức Trọng sáp nhập thành 6 xã

1/ Xã Hiệp Thạnh: 127,19 km2 – 51.310 người

Sáp nhập từ: các xã Hiệp An, xã Hiệp Thạnh và xã Liên Hiệp

Trụ sở: UBND xã Hiệp Thạnh (cũ), Quốc lộ 20, thôn Phú Thạnh

2/ Xã Đức Trọng: 148,78 km2 – 85.163 người

Sáp nhập từ: thị trấn Liên Nghĩa và xã Phú Hội

Trụ sở: UBND huyện Đức Trọng (cũ) – 270 Quốc lộ 20, thị trấn Liên Nghĩa (cũ).

3/ Xã Tân Hội: 79,94 km2 – 28.979 người

Sáp nhập từ: xã N’ Thôn Hạ, xã Tân Hội, xã Tân Thành

Trụ sở: UBND xã Tân Hội (cũ) – thôn Tân Trung

4/ Xã Ninh Gia: 143,83 km2 – 16.311 người

Nguyên trạng diện tích và dân số của xã Ninh Gia hiện nay

Trụ sở: UBND xã Ninh Gia (cũ) – thôn Đại Ninh

5/ Xã Tà Hine: 128,69 km2 – 23.027 người

Sáp nhập từ: các xã Tà Hine, xã Ninh Loan, xã Đà Loan

Trụ sở: UBND xã Tà Hine (cũ) – thôn Tà In

6/ Xã Tà Năng: 258,33 km2 – 13.077 người

Sáp nhập từ: xã Tà Năng, xã Đa Quyn

Trụ sở: UBND xã Tà Năng (cũ) – thôn Tà Nhiên

Huyện Lâm Hà sáp nhập thành 6 xã

1/ Xã Đinh Văn Lâm Hà: 89,87 km2 – 48.702 người

Sáp nhập từ: thị trấn Đinh Văn, xã Tân Văn (huyện Lâm Hà) và xã Bình Thạnh (huyện Đức Trọng)

Trụ sở: Huyện ủy, UBND huyện Lâm Hà (cũ) – thị trấn Đinh Văn (cũ)

2/ Xã Phú Sơn Lâm Hà: 240,08 km2 – 25.212 người

Sáp nhập từ: xã Phú Sơn, xã Đạ Đờn

Trụ sở: UBND xã Đạ Đờn (cũ) – thôn Đa Nung A

3/ Xã Nam Hà Lâm Hà: 100,34 km2 – 10.978 người

Sáp nhập từ: xã Nam Hà, xã Phi Tô

Trụ sở: UBND xã Phi Tô (cũ) – thôn Quảng Bằng.

4/ Xã Nam Ban Lâm Hà: 117,55 km2 – 32.722 người

Sáp nhập từ: thị trấn Nam Ban, xã Đông Thanh, xã Mê Linh, xã Gia Lâm

Trụ sở: UBND thị trấn Nam Ban (cũ) – TDP Trưng Vương

5/ Xã Tân Hà Lâm Hà: 168,34 km2 – 38.996 người

Sáp nhập từ: xã Tân Hà, xã Hoài Đức, xã Đan Phượng, xã Liên Hà

Trụ sở: UBND xã Tân Hà (cũ) – thôn Liên Trung

6/ Xã Phúc Thọ Lâm Hà: 230,47 km2 – 23.308 người

Sáp nhập từ: xã Phúc Thọ, xã Tân Thanh

Trụ sở: UBND xã Tân Thanh (cũ) – thôn Đoàn Kết

  • Bình Thuận, Lâm Đồng, Đắk Nông họp định hướng phát triển kinh tế – xã hội

  • Chi tiết trụ sở 95 phường, xã mới của tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp

  • Mạng lưới metro TP.HCM mới sau hợp nhất với Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu gần 1.000km

Huyện Đam Rông sáp nhập thành 4 xã

1/ Xã Đam Rông 1: 172,55 km2 – 17.265 người

Sáp nhập từ: xã Phi Liêng, xã Đạ K’Nàng

Trụ sở: UBND xã Phi Liêng (cũ) – thôn Trung Tâm

2/ Xã Đam Rông 2: 365,58 km2 – 16.253 người

Sáp nhập từ: xã Rô Men, xã Liêng Srônh

Trụ sở: Trung tâm hành chính huyện Đam Rông (cũ) – thôn 1 xã Rô Men (cũ)

3/ Xã Đam Rông 3: 139,38 km2 – 15.841 người

Sáp nhập từ: xã Đạ Rsal, xã Đạ M’Rông

Trụ sở: UBND xã Đạ Rsal (cũ) – thôn Phi Có

4/ Xã Đam Rông 4: 391,25 km2 – 17.184 người

Sáp nhập từ: xã Đạ Tông, xã Đạ Long (huyện Đam Rông), xã Đưng K’ Nớ (huyện Lạc Dương)

Trụ sở: UBND xã Đạ Tông (cũ) – thông Liêng Trang

Huyện Di Linh sáp nhập thành 7 xã

1/ Xã Di Linh: 268,28 km2 – 64.179 người

Sáp nhập từ: thị trấn Di Linh, xã Liên Đầm, xã Tân Châu, xã Gung Ré

Trụ sở: HĐND và UBND huyện Di Linh (cũ) – 41 Trần Hưng Đạo, thị trấn Di Linh (cũ).

2/ Xã Hòa Ninh: 95,17 km2 – 31.904 người

Sáp nhập từ: xã Đinh Trang Hòa, xã Hòa Ninh, xã Hòa Trung

Trụ sở: UBND xã Hòa Ninh (cũ) – thôn 6

3/ Xã Hòa Bắc: 159,35 km2 – 19.979 người

Sáp nhập từ: xã Hòa Bắc, xã Hòa Nam

Trụ sở: UBND xã Hòa Nam (cũ) – thôn 4

4. Xã Đinh Trang Thượng: 203,77 km2 – 20.568 người

Sáp nhập từ: xã Đinh Trang Thượng, xã Tân Lâm, xã Tân Thượng

Trụ sở: UBND xã Tân Lâm (cũ) – thôn 6

5/ Xã Bảo Thuận: 300,3 km2 – 29.557 người

Sáp nhập từ: xã Đinh Lạc, xã Bảo Thuận, xã Tân Nghĩa

Trụ sở: UBND xã Đinh Lạc (cũ) – thôn Đồng Lạc 2

6/ Xã Sơn Điền: 261,88 km2 – 7.310 người

Sáp nhập từ: xã Gia Bắc, xã Sơn Điền

Trụ sở: UBND xã Gia Bắc (cũ) – thôn Ka Sá

7/ Xã Gia Hiệp: 324,43 km2 – 21.462 người

Sáp nhập từ: xã Tam Bố, xã Gia Hiệp

Trụ sở: UBND xã Gia Hiệp (cũ) – thôn Phú Hiệp 3

Huyện Bảo Lâm sáp nhập thành 5 xã

1/ Xã Bảo Lâm 1: 204,43 km2 – 44.151 người

Sáp nhập từ: thị trấn Lộc Thắng, xã Lộc Quảng, xã Lộc Ngãi

Trụ sở: Huyện ủy, UBND huyện Bảo Lâm (cũ) – 2 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Lộc Thắng (cũ)

2/ Xã Bảo Lâm 2: 114 km2 – 33.092 người

Sáp nhập từ: xã Lộc An, xã Lộc Đức, xã Tân Lạc

Trụ sở: UBND xã Lộc An (cũ) – thôn 1

3/ Xã Bảo Lâm 3: 152,13 km2 – 32.917 người

Sáp nhập từ: xã Lộc Thành, xã Lộc Nam

Trụ sở: UBND xã Lộc Nam (cũ) – thôn 4

4/ Xã Bảo Lâm 4: 343,35 km2 – 10.073 người

Sáp nhập từ: xã Lộc Phú, xã Lộc Lâm, xã B’Lá

Trụ sở: UBND xã Lộc Phú (cũ) – thôn 2

5/ Xã Bảo Lâm 5: 511,88 km2 – 11.596 người

Sáp nhập từ: xã Lộc Bảo, xã Lộc Bắc

Trụ sở: UBND xã Lộc Bảo (cũ) – thôn 2

Huyện Đạ Huoai sáp nhập thành 9 xã

1/ Xã Đạ Huoai: 113,96 km2 – 23.117 người

Sáp nhập từ: thị trấn Madagui, xã Madagui, xã Đạ Oai

Trụ sở: UBND huyện Đạ Huoai (cũ) – thị trấn Madagui (cũ)

2/ Xã Đạ Huoai 2: 249,57 km2 – 14.929 người

Sáp nhập từ: thị trấn Đạ M’ri, xã Hà Lâm

Trụ sở: UBND thị trấn Đạ M’ri (cũ) – TDP 4 thị trấn Đạ M’ri (cũ) (Đảng ủy và MTTQ), trụ sở UBND xã Hà Lâm (cũ) – thôn 3 (UBND).

3/ Xã Đạ Huoai 3: 131,51 km2 – 6.571 người

Nguyên trạng diện tích và dân số của xã Bà Gia

Trụ sở: UBND xã Đoàn Kết (cũ) – thôn 3 (Đảng ủy và MTTQ), UBND xã Bà Gia (cũ) – thôn 3 (UBND)

4/ Xã Đạ Tẻh: 145,85 km2 – 30.725 người

Sáp nhập từ: thị trấn Đạ Tẻh, xã An Nhơn, xã Đạ Lây

Trụ sở: UBND huyện Đạ Huoai – thị trấn Đạ Tẻh (cũ)

5/ Xã Đạ Tẻh 2: 186,07 km2 – 14.590 người

Sáp nhập từ: xã Quảng Trị, xã Đạ Pal, xã Đạ Kho

Trụ sở: UBND xã Triệu Hải (cũ) – thôn 4 (Đảng ủy, MTTQ), UBND xã Quảng Trị (cũ) – thôn 3 (UBND)

6/ Xã Đạ Tẻh 3: 194,82 km2 – 11.678 người

Sáp nhập từ: xã Mỹ Đức, xã Quốc Oai

Trụ sở: UBND xã Hà Đông cũ – thôn 2 (Đảng ủy, MTTQ), UBND xã Mỹ Đức (cũ) (UBND)

7/ Xã Cát Tiên: 78,13 km2 – 19.735 người

Sáp nhập từ: thị trấn Cát Tiên, xã Nam Ninh, xã Quảng Ngãi

Trụ sở: UBND huyện Cát Tiên (cũ) – thị trấn Cát Tiên (cũ)

8/ Xã Cát Tiên 2: 177,26 km2 – 15.042 người

Sáp nhập từ: thị trấn Phước Cát, xã Phước Cát 2, xã Đức Phổ

Trụ sở: UBND xã Đức Phổ (cũ) – thôn 2 (Đảng ủy, MTTQ), UBND thị trấn Phước Cát (cũ) – TDP 5 (UBND).

9/ Xã Cát Tiên 3: 171,31 km2 – 10.591 người

Sáp nhập từ: xã Gia Viễn, xã Tiên Hoàng, xã Đồng Nai Thượng

Trụ sở: UBND xã Gia Viễn (cũ) – thôn Hoà Thịnh (Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc), UBND xã Tiên Hoàng (cũ) – thôn 4 (UBND).

Tên 45 xã, phường và đặc khu mới của tỉnh Lâm Đồng sắp xếp từ tỉnh Bình Thuận

Tỉnh Bình Thuận trước khi sáp nhập với Lâm Đồng có diện tích tự nhiên 7.942,60 km2, dân số hơn 1.5 triệu người. Có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (8 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố), 121 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 93 xã, 16 phường, 12 thị trấn.

Trên cơ sở phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của 10 huyện, thị xã, thành phố và quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận xây dựng phương án sắp xếp 121 xã, phường, thị trấn còn 45 đơn vị hành chính cấp xã (36 xã và 8 phường, 1 đặc khu Phú Quý ), giảm 76 đơn vị hành chính cấp xã, đạt tỉ lệ 62,8% so với tổng số đơn vị hiện có.

Huyện Tuy Phong sáp nhập thành 4 xã

1. Xã Vĩnh Hảo: Được sáp nhập từ xã Vĩnh Tân và xã Vĩnh Hảo. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Vĩnh Hảo, có diện tích tự nhiên 138,58 km2 và quy mô dân số 15.509 người.

2. Xã Liên Hương: Được sáp nhập từ xã Phước Thể, xã Phú Lạc, thị trấn Liên Hương và xã Bình Thạnh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Liên Hương, có diện tích tự nhiên 128,23 km2 và quy mô dân số 70.737 người.

3. Xã Tuy Phong: Được sáp nhập từ xã Phan Dũng, xã Phong Phú (sau khi điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên 07 km2, quy mô dân số 1.078 người của thôn Nha Mé thuộc xã Phong Phú cho xã Chí Công). Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phong Phú, có diện tích tự nhiên 444,10 km2 và quy mô dân số 9.510 người.

4. Xã Phan Rí Cửa: Được sáp nhập từ thị trấn Phan Rí Cửa, xã Hòa Minh và xã Chí Công (bao gồm một phần diện tích tự nhiên 07 km2, quy mô dân số 1.078 người của thôn Nha Mé thuộc xã Phong Phú). Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Phan Rí Cửa, có diện tích tự nhiên 67,67 km2 và quy mô dân số 86.813 người.

Huyện Bắc Bình sáp nhập thành 7 xã

5. Xã Bắc Bình: Được sáp nhập từ xã Phan Hoà, xã Phan Hiệp, xã Phan Rí Thành và thị trấn Chợ Lầu. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Chợ Lầu, có diện tích tự nhiên 148,99 km2 và quy mô dân số 51.344 người.

6. Xã Hồng Thái: Được điều chỉnh từ một phần diện tích tự nhiên 2,1 km2 của xã Hòa Thắng nhập vào xã Hồng Thái để sáp nhập với xã Phan Thanh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hồng Thái, có diện tích tự nhiên 101,64 km2 và quy mô dân số 25.049 người.

7. Xã Hải Ninh: Được sáp nhập từ xã Hải Ninh, xã Bình An và xã Phan Điền. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hải Ninh, có diện tích tự nhiên 289,99 km2 và quy mô dân số 19.422 người.

8. Xã Phan Sơn: Được sáp nhập từ xã Phan Sơn và xã Phan Lâm. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phan Sơn, có diện tích tự nhiên 584,52 km2 và quy mô dân số 7.428 người.

9. Xã Sông Lũy: được sáp nhập từ xã Sông Lũy, xã Phan Tiến và xã Bình Tân. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sông Lũy, có diện tích tự nhiên 253,33 km2 và quy mô dân số 21.243 người.

10. Xã Lương Sơn: Được sáp nhập từ xã Sông Bình và thị trấn Lương Sơn. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Lương Sơn, có diện tích tự nhiên 159,21 km2 và quy mô dân số 23.912 người.

11. Xã Hoà Thắng: Được sáp nhập từ xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hòa Thắng, có diện tích tự nhiên 328,09 km2 và quy mô dân số 11.558 người.

Huyện Hàm Thuận Bắc sáp nhập thành 6 xã

12. Xã Đông Giang: Được sáp nhập từ xã Đông Tiến và xã Đông Giang. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Đông Giang, có diện tích tự nhiên 205,23 km2 và quy mô dân số 5.131 người.

13. Xã La Dạ: Được sáp nhập từ xã Đa Mi và xã La Dạ. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã La Dạ, có diện tích tự nhiên 264,17 km2 và quy mô dân số 9.435 người.

14. Xã Hàm Thuận Bắc: Được sáp nhập từ xã Thuận Hòa, xã Hàm Trí và xã Hàm Phú. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Trí, có diện tích tự nhiên 292,70 km2 và quy mô dân số 29.855 người.

15. Xã Hàm Thuận: Được sáp nhập từ xã Thuận Minh, thị trấn Ma Lâm và xã Hàm Đức. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Ma Lâm, có diện tích tự nhiên 198,36 km2 và quy mô dân số 50.680 người.

16. Xã Hồng Sơn: Được sáp nhập từ xã Hồng Liêm và xã Hồng Sơn. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hồng Sơn, có diện tích tự nhiên 189,01 km2 và quy mô dân số 29.875 người.

17. Xã Hàm Liêm: Được sáp nhập từ xã Hàm Liêm và xã Hàm Chính. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Liêm, có diện tích tự nhiên 113,81 km2 và quy mô dân số 31.253 người.

Thành phố Phan Thiết sáp nhập thành 7 xã, phường

Du khách vui chơi trên bờ biển Hàm Tiến – Mũi Né – Ảnh: ĐỨC TRONG

18. Phường Hàm Thắng: Được sáp nhập từ thị trấn Phú Long, xã Hàm Thắng và phường Xuân An. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Xuân An, có diện tích tự nhiên 44,90 km2 và quy mô dân số 54.544 người.

19. Phường Bình Thuận: Được sáp nhập từ xã Hàm Hiệp, xã Phong Nẫm và phường Phú Tài trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Phong Nẫm, có diện tích tự nhiên 45,16 km2 và quy mô dân số 47.858 người.

20. Phường Mũi Né: Được sáp nhập từ phường Mũi Né, xã Thiện Nghiệp và phường Hàm Tiến, Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Hàm Tiến, có diện tích tự nhiên 118,59 km2, quy mô dân số 50.166 người.

21. Phường Phú Thủy: Được sáp nhập từ phường Thanh Hải, phường Phú Thủy và phường Phú Hài. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Phú Thủy, có diện tích tự nhiên 17,31 km2và quy mô dân số 54.049 người.

22. Phường Phan Thiết: Được sáp nhập từ phường Phú Trinh, phường Lạc Đạo và phường Bình Hưng. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Lạc Đạo, có diện tích tự nhiên 4,46 km2 và quy mô dân số 85.493 người.

23. Phường Tiến Thành: Được sáp nhập từ phường Đức Long và xã Tiến Thành. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Đức Long, có diện tích tự nhiên 55,06 km2 và quy mô dân số 28.395 người.

24. Xã Tuyên Quang: Được sáp nhập từ xã Tiến Lợi và xã Hàm Mỹ. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tiến Lợi, có diện tích tự nhiên 38,17 km2 và quy mô dân số 28.817 người.

Huyện Hàm Thuận Nam được sáp nhập thành 5 xã

25. Xã Hàm Thạnh: Được sáp nhập từ xã Mỹ Thạnh, xã Hàm Cần và xã Hàm Thạnh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Thạnh, có diện tích tự nhiên 440,70 km2 và quy mô dân số 16.306 người.

26. Xã Hàm Kiệm: Được sáp nhập từ xã Mương Mán, xã Hàm Kiệm và xã Hàm Cường. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Hàm Kiệm, có diện tích tự nhiên 162,09 km2 và quy mô dân số 31.445 người.

27. Xã Tân Thành: Được sáp nhập từ xã Thuận Quý, xã Tân Thành và xã Tân Thuận. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Thành, có diện tích tự nhiên 177,58 km2 và quy mô dân số 31.309 người.

28. Xã Hàm Thuận Nam: Được sáp nhập từ thị trấn Thuận Nam và xã Hàm Minh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Thuận Nam, có diện tích tự nhiên 111,82 km2 và quy mô dân số 32.771 người.

29. Xã Tân Lập: Được sáp nhập từ xã Tân Lập và xã Sông Phan. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Lập, có diện tích 195,58 km2 và quy mô dân số 19.612 người.

Huyện Hàm Tân được sáp nhập thành 3 xã

30. Xã Tân Minh: Được sáp nhập từ xã Tân Đức, thị trấn Tân Minh và xã Tân Phúc. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Tân Minh, có diện tích tự nhiên 223.76 km2 và quy mô dân số 22.292 người.

31. Xã Hàm Tân: Được sáp nhập từ thị trấn Tân Nghĩa, xã Tân Hà và xã Tân Xuân. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Tân Nghĩa, có diện tích 198,46 km2 và quy mô dân số 35.209 người.

32. Xã Sơn Mỹ: Được sáp nhập từ xã Tân Thắng, xã Thắng Hải và xã Sơn Mỹ. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sơn Mỹ, có diện tích 254,52 km2 và quy mô dân số 26.599 người.

Thị xã La Gi sáp nhập thành 3 xã phường

33. Phường La Gi: Được sáp nhập từ phường Tân An, phường Tân Thiện, xã Tân Bình và phường Bình Tân. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Tân An, có diện tích 68,47 km2 và quy mô dân số 60.549 người.

34. Phường Phước Hội: Được sáp nhập phường Phước Hội, phường Phước Lộc và xã Tân Phước. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Phước Hội, có diện tích 38,09 km2 và quy mô dân số 49.480 người.

35. Xã Tân Hải: Được sáp nhập từ xã Tân Hải và xã Tân Tiến. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Tân Tiến, có diện tích 77,18 km2 và quy mô dân số 25.626 người.

Huyện Đức Linh sáp nhập thành 9 xã

36. Xã Nghị Đức: Được sáp nhập xã Đức Phú và xã Nghị Đức. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Nghị Đức, có diện tích 114,97 km2 và quy mô dân số 20.737 người.

37. Xã Bắc Ruộng: Được sáp nhập từ xã Măng Tố và xã Bắc Ruộng. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Bắc Ruộng, có diện tích 165,33 km2 và quy mô dân số 18.949 người.

38. Xã Đồng Kho: Được sáp nhập từ xã Huy Khiêm, xã Đồng Kho, xã La Ngâu và xã Đức Bình. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Đồng Kho, có diện tích 268,72 km2 và quy mô dân số 30.885 người.

39. Xã Tánh Linh: Được sáp nhập từ xã Gia An, thị trấn Lạc Tánh và xã Đức Thuận. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Lạc Tánh, có diện tích tự nhiên 271,39 km2 và quy mô dân số 46.741 người.

40. Xã Suối Kiết: Được sáp nhập từ xã Suối Kiết và xã Gia Huynh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Suối Kiết, có diện tích tự nhiên 378,61 km2 và quy mô dân số 16.656 người.

41. Xã Nam Thành: Được sáp nhập từ xã Mê Pu, xã Sùng Nhơn và xã Đa Kai. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Sùng Nhơn, có diện tích tự nhiên 201,78 km2 và quy mô dân số 37.497 người.

42. Xã Đức Linh: Được sáp nhập từ xã Nam Chính, thị trấn Võ Xu và xã Vũ Hòa. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Võ Xu, có diện tích tự nhiên 103,27 km2 và quy mô dân số 51.099 người.

43. Xã Hoài Đức: Được sáp nhập từ xã Đức Tín, thị trấn Đức Tài và xã Đức Hạnh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại thị trấn Đức Tài, có diện tích tự nhiên 105,04 km2 và quy mô dân số 47.509 người.

44. Xã Trà Tân: Được sáp nhập từ xã Đông Hà, xã Trà Tân và xã Tân Hà. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Trà Tân, có diện tích tự nhiên 135,94 km2 và quy mô dân số 29.638 người.

Huyện đảo Phú Quý thành lập đặc khu Phú Quý

45. Đặc khu Phú Quý: Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các xã Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh. Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại xã Ngũ Phụng, có diện tích tự nhiên 18,02 km2 và quy mô dân số 32.268 người.

Tỉnh Đắk Nông sắp xếp 71 đơn vị hành chính cấp xã thành 28 xã, phường của tỉnh Lâm Đồng mới

Có 68 đơn vị được sáp nhập lại, và chỉ còn lại 3 xã giữ nguyên: Quảng Sơn, Quảng Hòa (huyện Đắk Glong) và Quảng Trực (huyện Tuy Đức)

Huyện Cư Jút (3 xã) tách thành:

Xã Đắk Wil (gồm xã Ea Pô và xã Đắk Wil), trụ sở đặt tại xã Ea Pô

Xã Nam Dong (gồm xã Nam Dong và Đắk Drông), trụ sở xã Nam Dong

Xã Cư Jút (gồm xã Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia và thị trấn Ea T’ling), trụ sở xã thị trấn Ea T’ling

Huyện Đắk Mil (4 xã) tách thành:

Xã Đức Lập (gồm xã Đức Mạnh, xã Đức Minh và thị trấn Đắk Mil), trụ sở tại thị trấn Đắk Mil

Xã Đắk Mil (gồm xã Đắk Gằn, xã Đắk N’Drót và xã Đắk R’la), trụ sở tại xã Đắk R’la

Xã Thuận An (gồm xã Đắk Lao, xã Thuận An), trụ sở tại xã Thuận An

Xã Đắk Sắk (gồm xã Đắk Sắk, xã Long Sơn, xã Nam Xuân), trụ sở tại xã Long Sơn

Huyện Krông Nô (4 xã) tách thành:

Xã Nam Đà (gồm xã Buôn Chóah, xã Nam Đà và xã Đắk Sôr), trụ sở tại xã Nam Đà

Xã Krông Nô (gồm xã Đắk Drô, xã Tân Thành và thị trấn Đắk Mâm), trụ sở tại thị trấn Đắk Mâm

Xã Nâm Nung (gồm xã Nâm N’Đir, xã Nâm Nung), trụ sở tại xã Nâm Nung

Xã Quảng Phú (từ xã Đức Xuyên, xã Đắk Nang và xã Quảng Phú), trụ sở tại xã Quảng Phú

Huyện Đắk Song (4 xã) tách thành:

Xã Thuận Hạnh (gồm xã Thuận Hà và xã Thuận Hạnh), trụ sở tại Thuận Hà

Xã Đắk Song (gồm xã Đắk Môl và xã Đắk Hòa), trụ sở xã Đắk Môl

Xã Đức An (gồm xã Nam Bình, thị trấn Đức An và xã Đắk N’Drung), trụ sở tại thị trấn Đức An

Xã Trường Xuân (gồm xã Nâm N’Jang và xã Trường Xuân), trụ sở xã Trường Xuân.

Huyện Đắk G’long (4 xã) tách thành:

Xã Quảng Sơn (giữ nguyên xã Quảng Sơn)

Xã Tà Đùng (gồm xã Đắk Som và xã Đắk R’măng), trụ sở tại xã Đắk Som

Xã Quảng Khê (gồm xã Quảng Khê và xã Đắk Plao), trụ sở tại xã Quảng Khê

Xã Quảng Hòa (giữ nguyên xã Quảng Hòa)

Huyện Tuy Đức (3 xã) tách thành:

Xã Quảng Trực (giữ nguyên xã Quảng Trực)

Xã Quảng Tân (gồm xã Quảng Tân và xã Đắk Ngo), trụ sở xã Quảng Tân

Xã Tuy Đức (từ xã Quảng Tâm, xã Đắk Búk So và xã Đắk R’Tíh), trụ sở xã Đắk Búk So

Huyện Đắk R’lấp (3 xã) tách thành:

Xã Kiến Đức (gồm xã Kiến Thành, xã Nghĩa Thắng, xã Nhân Đạo và thị trấn Kiến Đức), trụ sở ở xã Kiến Đức

Xã Nhân Cơ (gồm xã Đắk Wer, xã Nhân Cơ và xã Nhân Đạo), trụ sở xã Nhân Cơ

Xã Quảng Tín (từ xã Quảng Tín, xã Đắk Sin, xã Hưng Bình và xã Đắk Ru), trụ sở xã Đắk Sin

Thành phố Gia Nghĩa (3 phường) tách thành:

Phường Bắc Gia Nghĩa (gồm phường Quảng Thành, phường Nghĩa Thành, phường Nghĩa Đức và xã Đắk Ha), trụ sở tại phường Nghĩa Đức

Phường Nam Gia Nghĩa (gồm xã Đắk R’moan, phường Nghĩa Phú và phường Nghĩa Tân), trụ sở tại phường Nghĩa Tân

Phường Đông Gia Nghĩa (gồm xã Đắk Nia, phường Nghĩa Trung), trụ sở tại phường Nghĩa Trung.

Tóm lược